1. Về kinh tế
1.1. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 17%.
Trong đó: - Du lịch - Dịch vụ - Thương mại tăng 20%.
- Nông nghiệp tăng 9,1%.
- Công nghiệp - TTCN - Xây dựng tăng 25%.
1.2. GDP bình quân đầu người: đến năm 2010 mức thu nhập bình quân đầu người đạt 10,2 triệu/năm, tăng 2 lần so với năm 2005.
1.3. Cơ cấu các ngành trong GDP: Cơ cấu các ngành kinh tế theo hướng Du lịch, dịch vụ, thương mại - nông, lâm nghiệp - công nghiệp, xây dựng.
Trong đó:
- Du lịch – Dịch vụ – Thương mại chiếm 65%.
- Nông lâm nghiệp chiếm 22%.
- Công nghiệp – TTCN - Xây dựng chiếm 13%.
1.4. Du lịch dịch vụ
- Tốc độ tăng trưởng về khách du lịch bình quân hàng năm: 20%, đến 2010 đón 450.000 lượt khách.
- Nâng cao chất lượng các dịch vụ và hiệu quả kinh doanh du lịch.
1.5. Sản xuất nông lâm nghiệp:
- Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp tăng bình quân hàng năm: 17,14%.
- Tỷ lệ che phủ của rừng đến năm 2010 phấn đấu đạt 60%.
- Hệ số sử dụng đất: 1,3 – 1,4 lần. Giá trị trên 1 ha/nghìn tấn.
1.6. Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:
- Giá trị sản xuất công nghiệp – TTCN – Xây dựng tăng bình quân 30%/năm.
- Phấn đấu 100% số xã có đường nhựa đến trung tâm xã.
- Tỷ lệ xã có điện lưới quốc gia đến trung tâm xã: 100%; 80% số hộ gia đình được sử dụng điện.
1.7. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:
- Tỷ lệ tăng thu thường xuyên của ngân sách trên địa bàn bình quân hàng năm 20%, đến năm 2010 thu thường xuyên ngân sách trên địa bàn đạt 31 tỷ đồng (chưa tính thu từ tiền sử dụng đất).
2. Về xã hội:
2.1. Giáo dục & Đào tạo:
- Tỷ lệ độ tuổi trẻ em đến trường 98% trở lên.
- Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi 18 xã, thị trấn.
- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở 18 xã, thị trấn.
- Số trường học đạt chuẩn quốc gia đến 2010: 10-12 trường.
2.2. Giải quyết việc làm:
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động trong khu vực nông nghiệp nông thôn.
- Tỷ lệ người lao động được bồi dưỡng đào tạo nghề trung bình hàng năm 9%.
2.3. Xoá đói giảm nghèo:
- Số hộ đói thường niên: không.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 5%/năm theo tiêu chí mới.
2.4. Công tác Y tế:
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,7%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng: 20%.
- Tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ: 96%.
2.5. Phát thanh truyền hình:
- Số dân được nghe đài phát thanh: 95% trở lên.
- Số dân được xem truyền hình: 85% trở lên.
2.6. Văn hoá:
- Tỷ lệ xã, phường có nhà văn hoá và trung tâm học tập cộng đồng: 100%.
- Tỷ lệ làng bản, tổ dân phố văn hoá: 45%.
- Tỷ lệ gia đình văn hoá: 75%.
3. An ninh quốc phòng:
- Tỷ lệ đơn vị dân quân, tự vệ đạt vững mạnh 75%.
- Tuyển quân, động viên quân dự bị hàng năm đạt 100%.
- Tỷ lệ đơn vị đạt tiên tiến trong phong trào bảo vệ ANTQ: 85%.
4. Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị:
- Phấn đấu xây dựng Đảng bộ huyện đạt trong sạch vững mạnh hàng năm.
- Tỷ lệ, Chi Đảng bộ trực thuộc đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh: 80%.
- Số thôn bản, tổ dân phố có Chi bộ 100%.
- Tỷ lệ Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm đạt 85% trở lên.
- Tỷ lệ tổ chức chính quyền, đoàn thể, đạt khá trở lên hàng năm 90%.