Skip Navigation LinksCổng thông tin điện tử Huyện SaPa » Thông tin KTXH » Quy hoạch phát triển KTXH » Chương trình, đề án trọng tâm
rss
 
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X giai đoạn 2006-2010  (29/10/2009 )

1. Về kinh tế

1.1. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 17%.

Trong đó: - Du lịch - Dịch vụ - Thương mại tăng 20%.

                 - Nông nghiệp tăng 9,1%.

                 - Công nghiệp - TTCN - Xây dựng tăng 25%.

1.2. GDP bình quân đầu người: đến năm 2010 mức thu nhập bình quân đầu người đạt 10,2 triệu/năm, tăng 2 lần so với năm 2005.

1.3. Cơ cấu các ngành trong GDP: Cơ cấu các ngành kinh tế theo hướng Du lịch, dịch vụ, thương mại - nông, lâm nghiệp - công nghiệp, xây dựng.

Trong đó:

      - Du lịch – Dịch vụ – Thương mại chiếm 65%.

      - Nông lâm nghiệp chiếm 22%.

      - Công nghiệp – TTCN - Xây dựng chiếm 13%.

1.4. Du lịch dịch vụ

- Tốc độ tăng trưởng về khách du lịch bình quân hàng năm: 20%, đến 2010 đón 450.000 lượt khách.

- Nâng cao chất lượng các dịch vụ và hiệu quả kinh doanh du lịch.

1.5. Sản xuất nông lâm nghiệp:

- Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp tăng bình quân hàng năm: 17,14%.

- Tỷ lệ che phủ của rừng đến năm 2010 phấn đấu đạt 60%.

- Hệ số sử dụng đất: 1,3 – 1,4 lần. Giá trị trên 1 ha/nghìn tấn.

1.6. Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:

- Giá trị sản xuất công nghiệp – TTCN – Xây dựng tăng bình quân 30%/năm.

- Phấn đấu 100% số xã có đường nhựa đến trung tâm xã.

- Tỷ lệ xã có điện lưới quốc gia đến trung tâm xã: 100%; 80% số hộ gia đình được sử dụng điện.

1.7. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:

- Tỷ lệ tăng thu thường xuyên của ngân sách trên địa bàn bình quân hàng năm 20%, đến năm 2010 thu thường xuyên ngân sách trên địa bàn đạt 31 tỷ đồng (chưa tính thu từ tiền sử dụng đất).

2. Về xã hội:

2.1. Giáo dục & Đào tạo:

- Tỷ lệ độ tuổi trẻ em đến trường 98% trở lên.

- Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi 18 xã, thị trấn.

- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở 18 xã, thị trấn.

- Số trường học đạt chuẩn quốc gia đến 2010: 10-12 trường.

2.2. Giải quyết việc làm:

- Chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động trong khu vực nông nghiệp nông thôn.

- Tỷ lệ người lao động được bồi dưỡng đào tạo nghề trung bình hàng năm 9%.

2.3. Xoá đói giảm nghèo:

- Số hộ đói thường niên: không.

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 5%/năm theo tiêu chí mới.

2.4. Công tác Y tế:

- Tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,7%.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng: 20%.

- Tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ: 96%.

2.5. Phát thanh truyền hình:

- Số dân được nghe đài phát thanh: 95% trở lên.

- Số dân được xem truyền hình: 85% trở lên.

2.6. Văn hoá:

- Tỷ lệ xã, phường có nhà văn hoá và trung tâm học tập cộng đồng: 100%.

- Tỷ lệ làng bản, tổ dân phố văn hoá: 45%.

- Tỷ lệ gia đình văn hoá: 75%.

3. An ninh quốc phòng:

- Tỷ lệ đơn vị dân quân, tự vệ đạt vững mạnh 75%.

- Tuyển quân, động viên quân dự bị hàng năm đạt 100%.

- Tỷ lệ đơn vị đạt tiên tiến trong phong trào bảo vệ ANTQ: 85%.

4. Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị:

- Phấn đấu xây dựng Đảng bộ huyện đạt trong sạch vững mạnh hàng năm.

- Tỷ lệ, Chi Đảng bộ trực thuộc đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh: 80%.

- Số thôn bản, tổ dân phố có Chi bộ 100%.

- Tỷ lệ Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm đạt 85% trở lên.

- Tỷ lệ tổ chức chính quyền, đoàn thể, đạt khá trở lên hàng năm 90%.


Chương trình hành động số 05 - CTr/HU ngày 20/9/2006 của Huyện uỷ Sa Pa