Thông báo Về việc tuyển dụng công chức, viên chức Tổng cục Hải quan năm 2010  (11/03/2010 )

BỘ TÀI CHÍNH
HỘI ĐỒNG THI TUYỂN, XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỔNG CỤC  HẢI QUAN NĂM 2010
--------------------------
 
 
                     

 
Th«ng b¸o
Về việc tuyển dụng công chức, viên chức Tổng cục Hải quan năm 2010
-----------------------------------------------------------
 
Tổng cục Hải quan có nhu cầu tuyển dụng công chức, viên chức vào các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan. Cụ thể như sau:
1. Số lượng công chức tuyển dụng: 492 chỉ tiêu (gồm 446 chỉ tiêu thi tuyển; 46 chỉ tiêu xét tuyển), trong đó:
          1.1- Số lượng thi tuyển: 446 chỉ tiêu, gồm các Ngạch sau:
- Ngạch Kiểm tra viên Hải quan: 346 chỉ tiêu
- Ngạch Kiểm tra viên Trung cấp Hải quan: 86 chỉ tiêu
- Ngạch Lưu trữ viên Trung cấp: 14 chỉ tiêu
          (Xem bảng tổng hợp chi tiết chỉ tiêu thi tuyển kèm theo)
1.2. Xét tuyển:
a- Những đơn vị Hải quan được xét tuyển:
 Xét tuyển công chức vào làm việc tại các đơn vị Hải quan thuộc địa bàn miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa được hưởng phụ cấp khu vực từ 0,5 trở lên theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực, gồm:
Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Chi cục Hải quan Côn Đảo); Cục Hải quan tỉnh Điện Biên (gồm Cơ quan Cục và các Chi cục); các Chi cục thuộc Cục Hải quan tỉnh Hà Giang (trừ Cơ quan Cục); 05 Chi cục Hải quan cửa khẩu thuộc Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng (Tà Lùng, Trà Lĩnh, Bí Hà, Pò Peo, Sóc Giang); Chi cục Hải quan cửa khẩu Buprăng thuộc Cục Hải quan tỉnh ĐăkLăk; 02 Chi cục thuộc Cục Hải quan tỉnh Gia Lai-KonTum (Lệ Thanh, Bờ Y ); Chi cục Hải quan Phú Quốc thuộc Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang; Cục Hải quan tỉnh Nghệ An (Chi cục Hải quan quốc tế Nậm Cắn); Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế (Đội Nghiệp vụ Hồng Vân, Đội nghiệp vụ A Đớt thuộc Chi cục Hải quan Thủy An).
b- Số lượng xét tuyển: 46 chỉ tiêu, gồm các Ngạch sau:
- Ngạch Kiểm tra viên Hải quan: 33 chỉ tiêu
- Ngạch Kiểm tra viên Trung cấp Hải quan: 09 chỉ tiêu
- Ngạch Lưu trữ viên Trung cấp: 04 chỉ tiêu
          (Xem bảng tổng hợp chi tiết chỉ tiêu xét tuyển kèm theo)
2- §iÒu kiÖn, ®èi t­îng tham dù thi tuyÓn, xÐt tuyÓn:
2.1- Đối tượng và điều kiện dự tuyển:  Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; Tuổi đời từ đủ 18 tuổi đến 45 tuổi; Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển; Đủ sức khoẻ để đảm nhận nhiệm vụ, công vụ (không dị hình dị tật, không nói ngọng, nói lắp); Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục;
- Riêng những người đăng ký xét tuyển phải có văn bản cam kết phục vụ lâu dài trong ngành Hải quan thời gian 05 năm trở lên tại đơn vị đăng ký dự tuyển.
2.2. Về văn bằng chứng chỉ của người dự tuyển:
2.2.1- Đối với thi tuyển:
 a- Đối với ngạch Kiểm tra viên Hải quan: + Tốt nghiệp Đại học chính quy trở lên thuộc các nhóm ngành: Nhóm ngành Kinh tế; Nhóm ngành xã hội-nhân văn; Nhóm ngành Kỹ thuật; chuyên ngành ngoại ngữ hoặc một số chuyên ngành khác theo yêu cầu chuyên môn của một số đơn vị. 
* Riêng Cục Hải quan các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Bình Định, Bình Phước, Cà Mau, Gia Lai – Kontum, Long An, Quảng Nam khó tuyển người tốt nghiệp Đại học hệ chính quy được phép tuyển dụng những người tốt nghiệp Đại học hệ tại chức.
        + Có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh trình độ B trở lên.
+ Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ cơ bản A trở lên.
b- Đối với ngạch Kiểm tra viên Trung cấp Hải quan: + Tốt nghiệp cao đẳng Hải quan, cao đẳng Tài chính-Hải quan hoặc tốt nghiệp cao đẳng ngành kinh tế hệ chính quy;
+ Có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh trình độ A trở lên;
+ Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ cơ bản A trở lên.
c- Đối với ngạch Lưu trữ viên Trung cấp: + Tốt nghiệp Trung cấp hệ chính quy trở lên thuộc chuyên ngành; hành chính Văn thư, Lưu trữ học, Văn thư-lưu trữ, Quản trị Văn phòng.
+ Chứng chỉ tin học trình độ cơ bản A trở lên.
+ Chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh trình độ A trở lên.
2.2.2- Đối với xét tuyển:
Điều kiện văn bằng, chứng chỉ tương tự như các ngạch thi tuyển (không phân biệt hệ đào tạo chính quy hay tại chức...).
 3- Hình thức nội dung thi (đối với thi tuyển)
3.1- Môn Hành chính nhà nước:
- Nội dung: Luật Cán bộ công chức, Luật Hải quan năm 2001 và Luật sửa đổi đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan năm 2005; chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan.
- Hình thức thi:
* Đối với thí sinh dự thi vào ngạch Kiểm tra viên Hải quan:
+ Thi viết: thời gian 150 phút.
* Đối với thí sinh dự thi vào ngạch Kiểm tra viên Trung cấp Hải quan và Lưu trữ viên Trung cấp:
+ Thi viết: thời gian 120 phút.
 
        3.2- Môn Ngoại ngữ:  tiếng Anh
           - Hình thức thi:
* Thi Viết trình độ B tiếng Anh đối với thí sinh đăng ký dự thi vào ngạch Kiểm tra viên Hải quan: thời gian 90 phút.
* Thi Viết trình độ A tiếng Anh đối với thí sinh đăng ký dự thi vào ngạch Kiểm tra viên Trung cấp Hải quan và Lưu trữ viên Trung cấp: thời gian 60 phút.
          * Đối với thí sinh đăng ký dự thi chuyên ngành ngoại ngữ:
+ Thi viết, trình độ Đại học, thời gian 120 phút.
Riêng thí sinh đăng ký dự thi vào Vụ Hợp tác Quốc tế ngoài thi viết thời gian 120 phút phải thi nói, thời gian 15 phút.
          3.3- Môn Tin học văn phòng: Kiến thức về hệ điều hành Winwords, sử dụng các ứng dụng của Office (chủ yếu là Microsoft Excel và Microsoft word). Áp dụng chung cho thí sinh dự thi vào các ngạch công chức.
          - Hình thức thi:
 * Thi trắc nghiệm, thời gian: 30 phút.
          * Riêng Thí sinh dự thi ngành CNTT thi theo trình độ Đại học. Thời gian thi viết: 120 phút;
4- Hồ sơ dự tuyển gồm:
+ Đơn xin dự tuyển (theo mẫu của Hội đồng thi tuyển, xét tuyển).
+ Bản khai lý lịch (theo mẫu của Hội đồng thi tuyển, xét tuyển) và có xác nhận, đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền.
+ Giấy khai sinh (bản sao hoặc bản photo).
+ Bản phôtô (không cần công chứng) bằng tốt nghiệp Đại học, trên Đại học, Cao đẳng, Trung cấp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp Đại học, trên Đại học, Cao đẳng, Trung cấp kèm bảng kết quả học tập theo chương trình chính khoá; chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (khi được tuyển dụng phải hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định và phải xuất trình bản chính để kiểm tra).
+ Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp quận, huyện trở lên cấp trong thời hạn 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.
+ Ba phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận, 02 ảnh cỡ (4 cm x 6cm), chụp trong thời gian gần nhất, từ 03 tháng tính từ thời điểm thông báo thi tuyển, xét tuyển.
+ Bản cam kết phục vụ lâu dài thời gian 05 năm trở lên tại đơn vị đăng ký dự tuyển (đối với xét tuyển).
Hồ sơ dự thi tuyển hoặc xét tuyển đựng trong 01 bì riêng kích thước 21 cm x 32 cm, ngoài bì ghi rõ họ tên, số điện thoại liên lạc gửi về Hội đồng sơ tuyển của đơn vị đăng ký dự tuyển
5. Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ, sơ tuyển: 
5.1- Người dự tuyển khai thác mẫu lý lịch, các mẫu đơn dự tuyển trên Website Hải quan tại địa chỉ http://www.customs.gov.vn để kê khai theo mẫu. Trong trường hợp người dự tuyển không có điều kiện khai thác mẫu lý lịch, các mẫu đơn đăng ký dự tuyển trên trang Website Hải quan thì có thể đến nhận mẫu lý lịch, các mẫu đơn dự tuyển tại trụ sở Cục Hải quan Tỉnh, Thành phố, Cơ quan Tổng cục Hải quan nơi thí sinh đăng ký dự tuyển từ ngày 08/3/2010.
 
5.2- Các đơn vị nhận hồ sơ dự tuyển và sơ tuyển trong 5 ngày:từ 08 giờ ngày 22/3/2010 đến 16 giờ 30 ngày 26/3/2010.
5.3- Địa điểm nhận hồ sơ:
* Đối với người dự tuyển vào Cục Hải quan tỉnh, thành phố: Nộp hồ sơ và dự sơ tuyển tại Trụ sở Cục Hải quan tỉnh thành phố nơi thí sinh đăng ký dự thi tuyển, xét tuyển.
* Đối với người dự tuyển vào các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Cơ quan Tổng cục Hải quan: Nép hå s¬ vµ dù s¬ tuyÓn tại địa chỉ: số 162 Nguyễn Văn Cừ - quận Long Biên – Hà Nội. 
Riêng Trung tâm phân tích, phân loại hàng hoá XNK miền Nam nhận hồ sơ dự tuyển của các thí sinh tại Toà nhà D, số 778-Nguyễn Kiệm, phường 4, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh (trong khuôn viên Trường Cao đẳng Tài chính-Hải quan).
6. Thời gian, địa điểm tổ chức thi tuyển: Sẽ thông báo trên Giấy báo dự tuyển (dự kiến kỳ thi sẽ tiến hành tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, thời gian 02 ngày từ  24 đến ngày 25/ 04/2010). Thí sinh chỉ được đăng ký địa điểm thi tại 1 trong 2 khu vực khi làm thủ tục nộp hồ sơ dự tuyển. Hồ sơ thí sinh dự tuyển được nộp ở đơn vị đăng ký dự thi.
Nếu thí sinh dự tuyển vào các đơn vị phía Nam có nguyện vọng thi tại Hà Nội (và ngược lại) thì thí sinh có đơn đề nghị với đơn vị đăng ký dự tuyển, đơn vị có văn bản báo cáo Hội đồng tuyển dụng.
 
7. Lệ phí thi tuyển và xét tuyển công chức: Thí sinh dự tuyển phải nộp lệ phí thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức theo quy định.
8. Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi và kết quả thi tuyển, xét tuyển: Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi tuyển, xét tuyển và kết quả thi tuyển, xét tuyển sẽ được niêm yết công khai trên trang Website của Tổng cục Hải quan và của Hải quan địa phương nơi thí sinh đăng ký dự tuyển.
    Ghi chú:Mỗi thí sinh chỉ được nộp hồ sơ đăng ký thi tuyển hoặc xét tuyển vào một đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan(không trả lại hồ sơ). Nếu Hội đồng tuyển dụng phát hiện thí sinh nào đăng ký thi tuyển hoặc xét tuyển vào nhiều đơn vị thì coi như hồ sơ đó không hợp lệ.
 - Hồ sơ chỉ được tiếp nhận khi có đủ các điều kiện, đủ giấy tờ theo quy định và trực tiếp người dự tuyển nộp (không nhận hồ sơ gửi qua đường Bưu điện hoặc người khác nộp thay).
- Khi đã được Hội đồng tiếp nhận hồ sơ mà đến trước ngày thi 05 ngày, thí sinh chưa nhận được Giấy báo dự thi thì có thể theo dõi danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi tại Website của Tổng cục Hải quan hoặc điện thoại trực tiếp về Hội đồng để được hướng dẫn.
- Thí sinh có thể hỏi thêm thông tin chi tiết khác qua Hội đống sơ tuyển của các Cục Hải quan Tỉnh, Thành phố nơi thí sinh đăng ký dự tuyển hoặc qua số điện thoại của Hội đồng thi tuyển và xét tuyển công chức, viên chức Tổng cục Hải quan năm 2010: 04-38722708.
 
* Thông báo này được niêm yết tại cơ quan Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố và đăng trên Website Hải quan./.
­­­­­­­­­­


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN   PHỤ LỤC I
CHỈ TIÊU VÀ CHUYÊN NGÀNH THI TUYỂN CÔNG CHỨC HẢI QUAN NĂM 2010
STT Tên đơn vị Tổng chỉ tiêu biên chế được tuyển  Ngạch Kiểm tra viên Hải quan  Ngạch Kiểm tra viên Trung cấp Hải quan  Ngạch Lưu trữ viên trung cấp Ghi chú
Nhóm ngành kinh tế Nhóm ngành xã hội-nhân văn Nhóm ngành
kỹ thuật
Chuyên ngành ngoại ngữ Chuyên ngành khác
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
I- CỤC HẢI QUAN CÁC ĐỊA PHƯƠNG:              
1 AN GIANG 7 4 1 1 1       Cột 5: Luật; Cột 6: Tin học;
Cột 7: Anh văn
2 BÀ RỊA-VŨNG TÀU 35 15 3 5 2   10   Cột 4: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Ngoại thương, Quản trị kinh doanh, Thương mại; Cột 5: Luật Thương Mại, Luật kinh tế;
Cột 6: 04 Công nghệ thông tin, 01 xây dựng; Cột 7: 01 Anh văn, 01 Nga văn;  
3 BÌNH ĐỊNH 12 7   2 1   2   Cột 4: Tài chính, ngân hàng, ngoại thương; Cột 6: Điện tử viễn thông; Cột 7: Anh văn thương mại
4 BÌNH DƯƠNG 18 6 1 2   1 6 2 Cột 4: Tài chính, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Ngoại thương, Thẩm định giá; Cột 5: Luật; Cột 6: Điện tử-viễn thông, xây dựng; Cột 8: Công nghệ sinh học.
5 BÌNH PHƯỚC 13 6   1 1   4 1 Cột 4: 02 Quản trị kinh doanh, 03 Tài chính, Kế toán, Kiểm toán , 01 Kinh tế đối ngoại, Cột 6: xây dựng , thủy lợi - thủy điện cấp thoát nước; Cột 7: Anh văn 
6 CẦN THƠ 12 8 1   2 1     Cột 5: Luật; Cột 7: Anh văn;
Cột 8: Tin học
7 CÀ MAU 6 2     1 2 1   Cột 7: Anh văn
8 ĐÀ NẴNG 4 2         1 1 Cột 4: Kinh tế ngoại thương; Cột 10: Văn thư lưu trữ
9 ĐẮK LẮK 4 2         2    
10 ĐỒNG NAI 25 12 4 4 2 1 2   Cột 7: Anh văn
11 ĐỒNG THÁP 12 4 3   2   2 1 Cột 7: Anh văn
12 GIA LAI-KON TUM 2 1         1   Cột 4: Kế toán, Kiểm toán, Kinh tế đối ngoại
13 HÀ NỘI 12 9 2   1       Cột 4: 04 Tài chính, kế toán; 03 kinh tế đối ngoại; 02 kinh tế khác;
Cột 5: Luật; Cột 7: Anh văn
14 HÀ TĨNH 18 7 3 1   3 4   Cột 6: Tự động hóa; Cột 8: 02 công nghệ thông tin, 01 xây dựng, kiến trúc
15 HẢI PHÒNG 15 6 1 2 2 2 2   Cột 5: Luật; Cột 6: 01 xây dựng, 01 Tin học, Công nghệ thông tin; cột 7: 01 Anh văn, 01 Trung văn;
Cột 8: 01 Kỹ sư hóa, 01 lưu trữ
16 TP. HỒ CHÍ MINH 53 27 4 8 1   10 3 Cột 4: 10 kinh tế đối ngoại; 05 quản trị kinh doanh; 12 tài chính, kế toán, kiểm toán;Cột 5: 01 bảo tàng, 01 ngữ văn, 02 báo chí; Cột 6: 02 xây dựng, 04 công nghệ thông tin (03 mạng máy tính & viễn thông, 01 kỹ thuật phần mềm), 02 điện và điện tử; Cột 7: Anh Văn.
17 KHÁNH HOÀ 10 5   2     3   Cột 6: Công nghệ thông tin
18 KIÊN GIANG 3 3             Cột 4: Tài chính, kế toán
19 LẠNG SƠN 8 4   1   2 1   Cột 4: 01 Kinh tế đối ngoại; 01 Tài chính, kế toán, kiểm toán, 02 Quản trị kinh doanh; Cột 6: công nghệ thông tin; Cột 8: quan hệ quốc tế; địa chính, xây dựng.
20 LÀO CAI 5 1 1   1   1 1 Cột 7: Trung văn 
21 LONG AN 13 8   1     4   Cột 6: Xây dựng
22 NGHỆ AN 4 2 1 1         Cột 5: Luật; Cột 6: Công nghệ thông tin
23 QUẢNG BÌNH 9 2 2 2 1   2   Cột 7: Trung văn.
(tuyển Nam cho các đơn vị vùng sâu, vùng xa để bố trí làm công tác kiểm soát chống buôn lậu và phòng chống ma túy)
24 QUẢNG NINH 11 6 2   1   1 1 Cột 4: Kinh tế, Quản trị Kinh doanh (Quản lý chất lượng); kế toán, ngoại thương; Cột 5: Luật; Cột 7: Trung văn
25 QUẢNG TRỊ 7 2   1     4   Cột 4: 01 Quản trị kinh doanh, 01 tài chính, kế toán ( Cột 4 và Cột 9 tuyển Nam để bố trí làm công tác kiểm soát chống buôn lậu, phòng chống ma túy,chống gian lận thương mại)
Cột 6: Tin học;
 
26 QUẢNG NAM 18 9 2 3 2   2   Cột 4: 01 quản trị kinh doanh, 03 ngoại thương, 02 kế toán, 02 kiểm toán, 01 thống kê tin học;
Cột 5: Luật; Cột 6: công nghệ thông tin; Cột 7: 01Trung văn, 01Pháp văn
27 QUẢNG NGÃI 31 12 3 3   1 10 2 Cột 5: Luật; Cột 6: 02 Tin học; 01 cơ khí chế tạo máy
Cột 8: công nghệ hóa dầu
28 TÂY NINH 11 3         8    
29 THANH HOÁ 10 7 1 1 1       Cột 4: Tài chính, kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh; Cột 5: Luật;
Cột 6: xây dựng; Cột 7: Anh văn.
30 THỪA THIÊN HUẾ 10 3 1   3   2 1 Cột 7: Anh văn
CỘNG 398 185 36 41 25 13 85 13  
II- CƠ QUAN TỔNG CỤC:                
31 VỤ KH-TC 1 1             Cột 4: Tài chính, kế toán
32 VỤ KTTTXNK 2 1 1           Cột 5: Luật
33 VỤ GSQL 3 1   1       1 Cột 4: Ngoại thương, thương mại, tài chính; Cột 6: Công nghệ thông tin, điện tử-viễn thông; Cột 10: văn thư-lưu trữ
34 VỤ HTQT 5       5       Cột 7: 02 học viện Ngoại giao (Anh văn); 02 đại học Ngoại thương (Anh văn); 01 đại học Ngoại ngữ (Anh văn)
35 THANH TRA 4 4             Cột 4: 03 Tài chính, kế toán, kiểm toán; 01kinh tế đối ngoại.
 
36 VĂN PHÒNG 2   2           Cột 5: 01 báo chí, 01 văn hóa
37 CỤC CNTT&TK 8 2   5 1       Cột 4: 01 thống kê kinh tế-xã hội, tài chính, ngân hàng; 01 kinh tế ngoại thương, kinh tế khác;
Cột 6: công nghệ thông tin, điện tử-viễn thông và tương đương; Cột 7: Anh văn
38 CỤC ĐTCBL 6 2 2 1     1   Cột 6: Xây dựng; 
39 CỤC KTSTQ 8 3   5         Cột: 4: Đại học ngoại thương;
Cột 6: 01 công nghệ thông tin; 01 chế tạo máy, 01 hóa thực phẩm, 01 quang học, 01 kỹ sư kinh tế chuyên ngành kỹ thuật.
Tuyển Nam do đặc thù của công tác Kiểm tra sau thông quan 
40 TRUNG TÂM
ĐTBDCC
3   2     1     Cột 5: 01 Cử nhân thư viện, 01 Ngữ văn hoặc lịch sử; Cột 8: Y khoa
41 VIỆN NCHQ 3 3             Cột 4: 01 kế toán, 02 Tài chính
42 TRUNG TÂM
PTPL M BẮC 
1 1             Cột: 4: Kế toán 
43 TRUNG TÂM
PTPL M NAM
2 1       1     Cột 4: Kế toán
Cột 8: chuyên ngành Hóa 
CỘNG 48 19 7 12 6 2 1 1  
TỔNG CỘNG 446 204 43 53 31 15 86 14  
Ghi chú:
1- Nhóm ngành kinh tế: - Bao gồm Tài chính, Tài chính - Ngân hàng, kế toán, kiểm toán; Thuế và Hải quan; Kinh tế đối ngoại; Kinh tế kế hoạch; Kinh tế phát triển; Quản lý kinh tế; Kinh tế và Quản lý công; Kinh tế đầu tư; Kinh tế quốc tế; Thống kê kinh tế xã hội.
      Quản trị kinh doanh gồm: Quản trị kinh doanh quốc tế, thương mại quốc tế, quản trị kinh doanh thương mại, quản trị chất lượng, thẩm định giá. Kinh doanh quốc tế.
2- Nhóm ngành xã hội - nhân văn
: Bao gồm Luật, văn học, báo chí, văn hóa.
3- Nhóm ngành Kỹ thuật:
Bao gồm Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điện tử tin học, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, cơ điện tử kỹ thuật, động cơ, ô tô, xây dựng.
4- Chuyên ngành khác:
Bao gồm một số chuyên ngành liên quan chuyên môn riêng của một số đơn vị hoặc một số vị trí đòi hỏi chuyên nghiệp, khoa học như: công nghệ hoá, công nghệ dệt may, công nghệ sinh học, công nghệ thực phẩm, chế biến thuỷ sản, lâm nghiệp, điều khiển tàu......
5- Chuyên ngành ngoại ngữ:
 Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc.